
1. Cơ sở pháp lý xác định phụ cấp khu vực
Để xác định chính xác mức phụ cấp, cán bộ làm công tác nhân sự và người lao động cần dựa vào hai văn bản quy phạm pháp luật chủ chốt sau đây:
-
Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT: Đây là văn bản gốc quy định chi tiết về chế độ phụ cấp khu vực, bao gồm các yếu tố xác định và danh mục địa bàn được hưởng.
-
Nghị định 73/2024/NĐ-CP: Quy định mức lương cơ sở mới nhất (áp dụng từ 01/07/2024) là 2.340.000 đồng/tháng. Đây là biến số quan trọng để quy đổi hệ số ra số tiền thực nhận.
2. Các yếu tố dùng để xác định phụ cấp khu vực
Không phải địa phương nào cũng được hưởng loại phụ cấp này. Theo quy định, việc xác định một địa bàn có được hưởng phụ cấp khu vực hay không và hưởng ở mức nào phải dựa trên 5 yếu tố cơ bản:
-
Yếu tố địa lý tự nhiên: Bao gồm vị trí địa lý, địa hình, độ cao so với mặt nước biển, khí hậu và mức độ khắc nghiệt của tự nhiên (nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió...).
-
Yếu tố cơ sở hạ tầng xã hội: Đánh giá dựa trên thực trạng đường giao thông, nguồn nước sinh hoạt, điện lưới, trường học và cơ sở y tế.
-
Yếu tố ảnh hưởng đặc biệt: Các khu vực chịu ảnh hưởng bởi chất độc hóa học hoặc có nguy cơ sạt lở, lũ quét cao.
-
Vùng biên giới, hải đảo: Các xã biên giới, đảo xa bờ thường có hệ số cao hơn để khuyến khích cán bộ bám trụ địa bàn.
-
Mật độ dân số và trình độ phát triển: So sánh tương quan với các vùng lân cận.
3. Công thức tính tiền phụ cấp khu vực hiện nay
Sau khi xác định được hệ số của địa bàn mình công tác, số tiền phụ cấp thực nhận hàng tháng được tính theo công thức sau:
Mức tiền phụ cấp = Hệ số phụ cấp khu vực x Mức lương cơ sở
Trong đó:
-
Mức lương cơ sở hiện hành (năm 2025-2026) là 2.340.000 đồng.
Ví dụ: Bạn là giáo viên công tác tại vùng có hệ số 0.7. Mức tiền phụ cấp khu vực hàng tháng bạn nhận được là: 0.7 x 2.340.000 = 1.638.000 đồng/tháng.
4. Các mức hệ số phụ cấp khu vực cụ thể
Hiện nay có 7 mức hệ số phụ cấp khu vực, áp dụng tùy theo mức độ khó khăn của từng địa bàn:
-
Mức 0.1: Áp dụng cho các vùng có điều kiện sinh hoạt hơi thấp so với mặt bằng chung.
-
Mức 0.2 và 0.3: Áp dụng cho các vùng có địa hình tương đối phức tạp, xa trung tâm.
-
Mức 0.4 và 0.5: Áp dụng cho vùng cao, vùng sâu, giao thông đi lại khó khăn.
-
Mức 0.7: Dành cho các vùng đặc biệt khó khăn, vùng biên giới hiểm trở.
-
Mức 1.0: Mức cao nhất, dành cho những nơi đặc biệt khắc nghiệt, hải đảo xa xôi (như Trường Sa, các đồn biên phòng vùng núi cao đặc biệt).
5. Lưu ý quan trọng cho công chức, viên chức
Phụ cấp khu vực được trả cùng kỳ lương hàng tháng. Nếu công chức, viên chức đi công tác, học tập hoặc điều trị bệnh liên tục từ 1 tháng trở lên thì vẫn được hưởng phụ cấp khu vực theo mức của đơn vị mình đang công tác (nếu vẫn thuộc biên chế trả lương).
Tuy nhiên, nếu thuyên chuyển công tác đến vùng có hệ số khác, mức phụ cấp sẽ được điều chỉnh theo địa bàn mới kể từ ngày có quyết định nhận công tác.
Việc nắm rõ các căn cứ này sẽ giúp công chức, viên chức bảo vệ quyền lợi chính đáng của mình và giúp bộ phận kế toán - nhân sự thực hiện chi trả lương chính xác, đúng luật.